Tổng quan xưởng in
Theo dõi tình hình đơn hàng và hiệu quả kinh doanh của An Phát.
Đơn hàng gần đây
| Mã / sản phẩm | Trạng thái | Giá bán |
|---|
Phân bổ trạng thái
Cập nhật trạng thái trong mục Đơn hàng. Các số liệu được tính từ dữ liệu lưu trên thiết bị.
Việc cần theo dõi
Tính giá in
Tính giá vốn, giá bán đề xuất và lưu thành đơn hàng hoặc báo giá.
Thông tin sản phẩm
Ghép khổ trực tiếp trong mục tính giá
Bật tùy chọn để tự tính ghép khổ. Số sản phẩm/tờ sẽ được cập nhật tự động.
Sơ đồ minh họa theo kích thước và lề đã nhập; hình tròn/elip được xếp theo khung bao, chưa tối ưu xếp so le.
Chi phí in ấn
Gia công
Kết quả tính giá
Công thức mặc định: giá vốn = giấy + in + gia công + chi phí khác + quản lý; lãi mục tiêu được cộng theo % trên giá vốn; VAT cộng sau cùng. Có thể sửa tỷ lệ theo chính sách xưởng.
Gợi ý nhanh
Số sản phẩm trên tờ và giá giấy/in phải được nhập theo đúng khổ giấy, cách ghép và đơn giá thực tế. Giá bế và cán màng tính theo số tờ in; đóng gáy tính theo số lượng thành phẩm; xén và gia công khác tính theo đơn.
Quản lý đơn hàng
Theo dõi báo giá, sản xuất, giao hàng, thu tiền và lãi dự kiến.
| Mã đơn / ngày | Sản phẩm / khách hàng | Trạng thái | Tổng thu gồm VAT | Giá vốn | Lãi dự kiến | Thanh toán | Thao tác |
|---|
Quản lý khách hàng
Lưu thông tin liên hệ và xem tổng giá trị đơn hàng theo khách.
| Khách hàng | Điện thoại | Công ty / địa chỉ | Số đơn | Tổng giá trị đơn | Thao tác |
|---|
Công nợ khách hàng
Mỗi đơn hàng được ghi nhận theo khách hàng được chỉ định. Lọc theo ngày hoặc tháng và xuất bảng kê để đối chiếu cuối ngày/cuối tháng.
| Ngày | Mã đơn / sản phẩm | Khách hàng | Giá trị đơn | Đã thanh toán | Còn nợ | Hạn thanh toán | Thao tác |
|---|
Ghi nhận từng lần thu tiền bằng nút “Ghi thanh toán”. Lịch sử thu tiền được lưu theo đơn hàng và tự cộng vào tổng đã thu.
Doanh thu & lợi nhuận
Phân tích theo đơn hàng đã giao và các khoản đang chờ.
Hiệu quả theo trạng thái
Top khách hàng theo giá trị đơn
| Khách hàng | Giá trị |
|---|
Danh sách đơn đã giao
| Mã đơn | Sản phẩm | Khách hàng | Doanh thu chưa VAT | Giá vốn | Lợi nhuận | Biên lãi |
|---|
Lợi nhuận là số ước tính dựa trên giá vốn được nhập/lưu tại thời điểm báo giá. Để phản ánh lãi thực tế, hãy cập nhật giá vốn và số tiền đã thu theo hóa đơn, chi phí phát sinh thực tế.
Tính giá in catalogue
Tính riêng giấy bìa, giấy ruột, cán bìa và gia công ghim giữa hoặc keo gáy cho catalogue A4 dọc/ngang.
1. Quy cách catalogue
Ước tính theo quy cách đóng quyển: 1 tờ bìa và số tờ ruột = làm tròn lên (tổng trang − 4) / 4 cho mỗi cuốn. Tiền in được tính theo 2 mặt in trên mỗi tờ bìa/ruột. Vui lòng kiểm tra lại cách bình bài và đơn giá thực tế trước khi chốt báo giá.
2. Kết quả tính giá
| Giấy bìa | 0 ₫ |
|---|---|
| Giấy ruột | 0 ₫ |
| Tiền in hai mặt | 0 ₫ |
| Cán nhiệt bìa | 0 ₫ |
| Đóng quyển | 0 ₫ |
| Chi phí khác | 0 ₫ |
| Tổng giá vốn | 0 ₫ |
| Lãi dự kiến | 0 ₫ |
| Giá bán trước VAT | 0 ₫ |
| VAT | 0 ₫ |
Nhập quy cách để tính giá catalogue.
Tính giá nhanh
Dành cho khách đã tự bình file: chọn loại giấy, khổ giấy, nhập số tờ in và đơn giá để ra giá ngay, không cần điền tính giá chi tiết.
Thông tin đơn tính nhanh
Giá giấy tính theo mỗi tờ; đơn giá in tính theo mỗi trang in và tự nhân hệ số theo khổ giấy/kiểu in. Số tờ nhập vào là số tờ khách đã bình file cung cấp, không tự tính ghép khổ hoặc bù hao hụt.
Kết quả báo giá nhanh
| Tiền giấy | 0 ₫ |
|---|---|
| Tiền in | 0 ₫ |
| Tiền cán màng | 0 ₫ |
| Tiền bế | 0 ₫ |
| Tiền xén | 0 ₫ |
| Phí cố định và chi phí khác | 0 ₫ |
| Tổng giá vốn | 0 ₫ |
| Lãi dự kiến | 0 ₫ |
| Giá bán trước VAT | 0 ₫ |
| VAT | 0 ₫ |
Nhập số tờ và đơn giá để xem kết quả.
Ghép khổ & tính tờ in
Nhập kích thước thành phẩm, chọn khổ giấy và tùy chỉnh lề chừa xén để ước tính số sản phẩm trên mỗi tờ.
1. Quy cách sản phẩm
2. Lề và khoảng cách (cm)
Lề là phần chừa quanh tờ giấy; khe hở là khoảng cách giữa hai sản phẩm. Bù hao hụt được cộng thêm sau khi tính đủ số lượng.
3. Kết quả ghép
Sơ đồ ghép minh họa
Nhập kích thước để xem sơ đồ.
Cài đặt phần mềm
Thiết lập thông tin doanh nghiệp và giá mặc định cho báo giá mới.
Thông tin doanh nghiệp
Giá trị mặc định cho tính giá
Bảng giá in theo mốc số trang in
Nhập đơn giá cho mỗi trang in ứng với từng mốc SỐ TRANG IN. Phần mềm quy đổi số tờ thành số trang in theo khổ giấy và lựa chọn in 1 mặt/2 mặt, sau đó áp dụng giá của mốc trang in gần nhất không vượt quá tổng số trang; nếu tổng số trang thấp hơn mốc nhỏ nhất đã khai báo thì dùng mốc nhỏ nhất đó. Ví dụ 46 trang in sẽ dùng giá mốc 100 nếu 100 là mốc thấp nhất; 350 trang in sẽ dùng giá mốc 300. Nếu để trống các mốc, phần mềm giữ giá in mặc định/giá nhập tay.
Chưa thiết lập bảng giá theo mốc.
Bảng giá vật tư giấy
Thêm nhiều loại giấy với khổ, định lượng và giá mua trên mỗi tờ. Giá này được lưu trên thiết bị và có thể chọn trực tiếp khi tính giá in. Hãy nhập giá thực tế từ nhà cung cấp.
| Loại giấy | Khổ | Định lượng | Giá / tờ | Thao tác |
|---|
Bảng giá cán màng
Khai báo giá cán màng cho từng loại. Đơn giá được tính theo mỗi tờ in và tự điền khi chọn loại cán ở mục Tính giá in. Hãy nhập đơn giá thực tế của xưởng.
| Loại cán màng | Đơn giá / tờ in | Thao tác |
|---|
Bảng giá bế
Quản lý đơn giá cho từng loại bế. Đơn giá được tính theo mỗi tờ in và tự điền khi chọn loại bế trong mục Tính giá in. Nhập giá thực tế của xưởng.
| Loại bế | Đơn giá / tờ in | Thao tác |
|---|
Quản lý dữ liệu
Dữ liệu hiện được lưu trong bộ nhớ trình duyệt trên thiết bị đang sử dụng. Để chuyển dữ liệu giữa điện thoại và máy tính, hãy dùng Sao lưu dữ liệu ở đầu trang rồi Nhập dữ liệu trên thiết bị còn lại. Bản này chưa tự đồng bộ trực tuyến giữa nhiều thiết bị.